
Mô tả ngắn:
Liều kế cá nhân ( TLD ) là loại thiết bị dùng để giám sát liều bức xạ cho các nhân viên làm việc trong môi trường có sử dụng nguồn phóng xạ, chất phóng xạ , các thiết bị bức xạ... Nó gồm có 2 chip với các chức năng khác nhau: Một chip dùng để đo liều sâu photon dưới da 10 mm gọi tắt là liều sâu Hp(10), một chip để đo liều photon dưới da 0.07 mm gọi tắt là liều da Hp(0.07). Cả 2 loại liều này được dùng để đánh giá sự nguy hiểm và những ảnh hưởng của bức xạ tới sức khỏe của con người theo hướng dẫn của quốc tế và theo các tiêu chuẩn của Việt Nam.CÁC DỊCH VỤ KHÁC CÙNG LOẠI:

























Giá bán : thỏa thuận, vui lòng liên hệ: 0976 275 983/ 0941 88 99 83, email: hoanganhquy2009@gmail.com - Mr. Hoàng Anh Quý!
Chi tiết:


1./ CẤU HÌNH ĐỒNG BỘ
Gồm 2 phần chính là: Card holder và element cards ( vỏ liều kế và card liều kế )
- Card Holder ( vỏ liều kế ) có 2 vị trí: Vị trí chip 2: 1000mg/cm2 ABS plastic + PTFE dùng để xác định liều sâu Hp(10). Vị trí chip 3: 17mg/cm2 MyLar + PTFE để xác định liều nông Hp(0.07). ( card holder xuất xứ tại Mỹ )
- Element cards là card liều kế hai chip TLD loại 0110 làm từ vật liệu MTS-100 ( LiF:Mg,Ti ) kích thước 3.2mm x 3.2mm x 0.38mm có phủ Teflon 13mg/cm2 Card làm bằng nhôm có nhãn barcode ( mã vạch ). ( elements card xuất xứ Ba Lan)
2./ TÍNH NĂNG
Liều kế cá nhân ( TLD ) là loại thiết bị dùng để giám sát liều bức xạ cho các nhân viên làm việc trong môi trường có sử dụng nguồn phóng xạ, chất phóng xạ , các thiết bị bức xạ... Nó gồm có 2 chip với các chức năng khác nhau: Một chip dùng để đo liều sâu photon dưới da 10 mm gọi tắt là liều sâu Hp(10), một chip để đo liều photon dưới da 0.07 mm gọi tắt là liều da Hp(0.07). Cả 2 loại liều này được dùng để đánh giá sự nguy hiểm và những ảnh hưởng của bức xạ tới sức khỏe của con người theo hướng dẫn của quốc tế và theo các tiêu chuẩn của Việt Nam.
3./ THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Các thông số |
Vị trí chip 2 |
Vị trí chip 3 |
Loại chip |
MTS-100 ( LiF: Mg,Ti) |
MTS-100 ( LiF: Mg,Ti) |
Kích thước |
3.2 x 3.2 x 0.38 mm |
3.2 x 3.2 x 0.38 mm |
Đáp ứng trung bình* [ nC ] |
3.56 |
4.97 |
Thăng giáng độ nhạy** |
7.78 % |
7.09 % |
* Đáp ứng trung bình được thực hiện đo đạc tại mức liều chiếu là 0.5 mGy từ nguồn ytrium-strontium của máy đọc
** Được đo như là độ lệch chuẩn cho toàn bộ lô sản phẩm tại mức liều chiếu 0.55 mGy ( không áp dụng hệ số hiệu chỉnh riêng của từng liều kế )
4./ KIỂM TRA VÀ HIỆU CHUẨN
Tất cả các liều kế trước khi được đưa vào sử dụng đều phải được tiến hành kiểm tra và hiệu chuẩn tại phòng chuẩn cấp 2 của IAEA/WHO ( The IAEA/WHO SSDL Network).
Kiểm tra nhằm mục đích xác định xem các liều kế có đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho liều kế hay không. Các liều kế không đáp ứng được các chỉ tiêu kỹ thuật sẽ bị loại bỏ.
Hiệu chuẩn: Tất cả các liều kế phải được chiếu chuẩn mục đích là để xác định các hệ số hiệu chỉnh tương ứng với mỗi liều kế. Do các liều kế được chế tạo luôn có sự sai khác về độ nhạy, vì thế cần xác định các hệ số hiệu chỉnh để nâng cao độ chính xác của các phép đo. Các hệ số chuẩn này được lưu trữ trong các hệ thống máy đo tương thích với nó để phục vụ cho việc tính toán kết quả và hiệu chuẩn.